Việc đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân mang lại lợi ích gì cho bạn?

0
49

Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế. Thời gian để cấp mã số thuế trong vòng năm ngày làm việc kể từ khi bạn nộp hồ sơ đầy đủ.

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân góp phần cho sự phát triển phồn vinh của đất nước. Khi bạn hiểu được luật và thực hiện đúng theo quy định của luật thuế là một cách để bạn tiết kiệm được khoản chi phí thuế cho bản thân một cách thiết thực nhất.

Thuế TNCN là một khoản được trích ra từ chính phần thu nhập của cá nhân đó. Điều này thể hiện được trách nhiệm và nghĩa vụ của cá nhân đó đối với đất nước. Bù lại, công dân sẽ được hưởng những điều kiện tốt như an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội … Đây cũng thể hiện được đóng góp của bạn thông qua việc nộp thuế, đóng góp thu nhập cho đất nước.

Thuế thu nhập cá nhân được hình thành dựa trên nguyên tắc bình đẳng và năng lực nộp thuế: Nếu bạn là người có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, còn nếu bạn là người có thu nhập thấp thì chưa cần nộp thuế. Thậm chí, những người có thu nhập giống nhau nhưng hoàn cảnh lại khác nhau hoàn toàn thì mức độ nộp tiền thuế cũng sẽ là khác nhau. Việc nộp thuế TNCN cũng giúp cho việc giảm sự chênh lệch giữa các tầng lớp, địa vị trong xã hội.

Những người lao động khi có được một mức thu nhập thường xuyên thì đều sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để  kê khai về mọi khoản thu nhập. Khi bạn được cấp mã số thuế cá nhân, bạn sẽ có một số quyền lợi so với người không có mã số thuế TNCN như sau:

4 lợi ích khi đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

>> Tham khảo thêm: Những điều cần biết về tuyển dụng nhân viên kế toán hiện nay.

Nộp thuế thu nhập cá nhân
Nộp thuế thu nhập cá nhân. Nguồn ảnh Internet

Thứ nhất: Đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1, Điểm c, Tiết c.2 quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

“c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. “

Vì vậy cá nhân có người phụ thuộc nếu cá nhân đó đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì mới được đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc. Còn những cá nhân chưa có MST thì sẽ không được đăng lý giảm trừ cho người phụ thuộc.

Theo quy định, khi tính thuế thu nhập cá nhân, nếu có mã số thuế cá nhân sẽ được xét giảm trừ gia cảnh. Trong đó, riêng bản thân đối tượng sẽ được giảm trừ 9.000.000đ/tháng, trừ 3.600.000đ/tháng cho người phụ thuộc là cha, mẹ, con cái, vợ, chồng…

Thứ hai: Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Theo Thông tư tại Điều 25, Khoản 1, Điểm I thuế TNCN có đưa ra những quy định về khấu trừ thuế như sau:

“Các cá nhân, tổ chức khi trả tiền công, thù lao, hay các khoản tiền chi khác cho cá nhân cư trú nhưng không ký hợp đồng lao động (dựa theo chỉ dẫn tại điểm c, d, khoản 2, điều 2 của thông tư này) hoặc ký kết hợp đồng lao động dưới ba (3) tháng với mức chi trả thu nhập từ 2,000,000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho các cá nhân

Đối với các trường hợp cá nhân chỉ có một loại thu nhập thuộc dạng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên nhưng tổng thu nhập chịu thuế cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh vẫn chưa tới mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập sẽ làm bản cam kết (dựa theo mẫu mã ban hành kèm theo một văn bản hướng dẫn về quản lý thuế). Sau đó, gửi tới các tổ chức chi trả thu nhập để họ trả thu nhập chưa khấu trừ thuế TNCN làm căn cứ tạm thời.

Căn cứ vào cam kết, các tổ chức chi trả thu nhập không khấu trừ thuế của người nhận thu nhập. Kết thúc năm, tổ chức sẽ tính thuế rồi trả thu nhập nhưng vẫn cần tổng hợp danh sách và bản thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế rồi nộp cho cơ quan thuế. Khi làm bản cam kết, các cá nhân sẽ phải chịu trách nhiệm về bản cam kết mà mình đưa ra. Nếu bị phát hiện gian lận thì sẽ bị xử lý đúng theo quy định Luật quản lý thuế.

Các cá nhân khi làm cam kết phải đăng ký mã số thuế và thuế tại ngay chính thời điểm cam kết”. 

Vì vậy theo quy định trên thì chỉ có những cá nhân đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết thì mới được ký vào bản cảm kết và không khấu trừ 10% thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi và chưa đến mức phải nộp thuế TNCN. Những cá nhân không có mã số thuế thì sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng thu nhập.

Thứ ba: 

Những cá nhân đã có mã số thuế thu nhập cá nhân thì được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thay còn những cá nhân không có mã số thuế thì tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Thứ tư: Về hoàn thuế Thu nhập cá nhân

Các trường hợp có mã số thuế thu nhập cá nhân được hoàn thuế thu nhập thường là trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp.

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 28, Khoản 1 quy định về hoàn thuế như sau:

“1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. “

Dựa theo những căn cứ được đưa ra thì những cá nhân có mã số thuế thì được hoàn thuế đối với số thuế nộp thừa khi quyết toán thuế còn những cá nhân không có mã số thuế thì không được xin hoàn thuế mà để bù trừ vào năm sau.

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng trong 3 trường hợp sau:

1.Hoàn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế

2. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

3. Hoàn thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] – “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Tìm hiểu thêm:

Việc nộp thuế TNCN hôm nay không phải là để được hưởng khi bạn về già với một số tiền cụ thể nào từ tiền thuế đã đóng. Về lợi ích khi về già, nếu bạn là người lao động làm việc theo các hợp đồng lao động trong các công ty, hay bạn là cán bộ viên chức nhà nước theo biên chế trong các cơ quan nhà nước, bạn được tham gia bảo hiểm xã hội từ tiền lương của mình. Và khi về hưu, bạn sẽ có khoản tiền hưu trí hàng tháng từ khoản tiền đóng bảo hiểm xã hội đó. Nếu không thuộc các trường hợp trên, bạn cũng có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng tiền hưu trí khi hết tuổi lao động.

Nguồn: https://timviecketoan.com/

Đánh giá